Danh mục Tổ chức

Các hoạt động

Thông báo số 1 về Thi tuyển viên chức năm 2008

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ hai, 16 Tháng 5 2016

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐHKH TỰ NHIÊN

Số :   07   /KHTN-TCHC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Tp.Hồ Chí Minh, ngày 18  tháng 02 năm 2008

THÔNG BÁO SỐ 1

( V/v : Kế hoạch thi tuyển viên chức năm 2008 )

Kính gởi : Các đơn vị trong Trường

Căn cứ Công văn số 751/ĐHQG-TCCB ngày 27/4/2006 của Đại học Quốc gia Tp.HCM V/v : Hướng dẫn thực hiện công tác định biên, tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Trường ĐHKH Tự Nhiên được phân cấp tổ chức kỳ thi tuyển dụng viên chức ngạch giảng viên (15.111), nghiên cứu viên (13.092) và chuyên viên (01.003) năm 2008  ( dự kiến cuối tháng 5/2008 ).

Trường đề nghị lãnh đạo đơn vị triển khai các công việc như sau :

1/ Niêm yết thông báo số 1 và Qui định đối tượng, điều kiện tuyển dụng ngạch viên chức năm 2008.

2/ Lập danh sách CB-VC đăng ký dự tuyển ( theo mẫu ) và gởi về Phòng TC-HC trước ngày 20/03/2008.

3/ Đơn vị nhận hồ sơ cá nhân đăng ký dự tuyển gồm :

+ Đơn xin dự tuyển ( theo mẫu 1a ).

+ Lý lịch cá nhân ( theo mẫu 1b ).

+ Bản nhận xét viên chức ( mẫu 2a đối với ngạch chuyên viên, mẫu 2b đối với ngạch giảng viên và nghiên cứu viên ).

+ Bản sao ( có công chứng ) các văn bằng, chứng chỉ đào tạo theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch.

+ Bản sao hợp đồng ( hợp đồng khoán hoặc hợp đồng lao động ký lần đầu tiên ).

+ Giấy chứng nhận đã bảo vệ luận văn ThS, TS.

+ Bản sao thẻ học viên cao học hoặc NCS.

+ Giấy khám sức khoẻ do Quận, Huyện cấp ( có giá trị 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển ).

Trân trọng kính chào.

TL.HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận :                                 Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chánh

- Như trên

- Lưu VT

Trần Phong Dũng

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐHKH TỰ NHIÊN

QUI ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG

VIÊN CHỨC

Căn cứ Công văn số 751/ĐHQG-TCCB ngày 27/4/2006 của Đại học Quốc gia Tp.HCM V/v : Hướng dẫn thực hiện công tác định biên, tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN DỤNG :

1/ Người đăng ký dự tuyển vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp phải có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch viên chức tuyển dụng và có đủ các điều kiện sau đây :

+ Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

+ Tuổi đời dự tuyển từ đủ 18 tuổi đến dưới 45 tuổi.

2/ Hình thức tuyển dụng :

+ Thi tuyển hoặc xét tuyển và được thực hiện theo hình thức hợp đồng làm việc.

+ Tổ chức tuyển theo từng ngạch viên chức.

3/ Ưu tiên trong tuyển dụng :

+ Người dân tộc thiểu số; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh; con liệt sĩ; con thương binh, con bệnh binh.

+ Người có học vị Tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người có học vị Thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người tốt nghiệp Đại học loại xuất sắc, giỏi đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng.

+ Người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

II. ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG :

1/ Người dự tuyển phải có đủ các điều kiện qui định tại mục I : đối tượng tuyển dụng.

2/ Tiêu chuẩn nghiệp vụ :

2.1/ Ngạch Giảng viên ( 15.111 ) :

+ Đạt một trong các yêu cầu sau về trình độ đào tạo :

- Tốt nghiệp đại học chính quy loại Giỏi ở các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước phù hợp với chuyên môn đăng ký dự tuyển.

- Nếu tốt nghiệp đại học chính qui loại Khá thì phải có bằng Thạc sĩ do các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước cấp phù hợp với chuyên môn đăng ký dự tuyển.

- Có bằng Tiến sĩ phù hợp với chuyên môn đăng ký xét tuyển.

+ Độ tuổi :

- Người có bằng Đại học : tuổi dưới 28

- Người có bằng Thạc sĩ : tuổi dưới 35

- Người có bằng Tiến sĩ : tuổi dưới 45

 

+ Đã ký hợp đồng với Trường.

+ Phải có 2 chứng chỉ bồi dưỡng sau Đại học ( có thể bổ túc sau kỳ thi ) :

- Chứng chỉ Triết học dành cho NCS và cao học

- Chứng chỉ lý luận giảng dạy ở bậc Đại học

+ Ngoại ngữ :

+ Tiếng Anh : TOEFL 500 ( quốc tế hoặc do Trung tâm Ngoại ngữ  Trường cấp ); IELTS 5.5; hoặc tương đương.

+ Tiếng Pháp : DELF ( cấp độ từ C trở lên )

2.2/ Ngạch Nghiên cứu viên ( 13.092 ) :

+ Đạt một trong các yêu cầu sau về trình độ đào tạo :

- Tốt nghiệp đại học chính quy loại Giỏi ở các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước phù hợp với chuyên môn đăng ký dự tuyển.

- Tốt nghiệp đại học chính qui loại Khá và đang là học viên cao học phù hợp với chuyên môn đăng ký dự tuyển.

- Tốt nghiệp đại học chính qui loại TBK thì phải có bằng Thạc sĩ do các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước cấp phù hợp với chuyên môn đăng ký dự tuyển.

+ Đã ký hợp đồng với Trường.

+ Phải có chứng chỉ Triết học ( có thể bổ túc sau kỳ thi )

+ Ngoại ngữ trình độ B hoặc tương đương trở lên.

 

2.3/ Ngạch Chuyên viên ( 01.003 ) :

+ Tốt nghiệp Học viện hành chính quốc gia.

+ Tốt nghiệp Đại học phù hợp với nghiệp vụ hoặc tương đương thì phải qua 1 lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ hành chính theo nội dung chương trình của Học viện hành chính quốc gia ( có thể bổ túc sau kỳ thi ).

+ Đã ký hợp đồng với Trường

+ Ngoại ngữ trình độ A trở lên.


 

Các ngành tuyển sinh năm 2009

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ hai, 16 Tháng 5 2016

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN

GIỚI THIỆU CÁC NGÀNH TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2009

1. TOÁN - TIN HỌC: Mã trường: QST - Mã ngành: 101 - Khối: A - Chỉ tiêu: 300 SV (20 Cử nhân Tài năng)

2. VẬT LÝ: Mã ngành: 104 - Khối: A - Chỉ tiêu: 250 SV (20 CN Tài năng)

3. ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG: Mã ngành: 105 - Khối: A - Chỉ tiêu: 180 SV (20 CN Tài năng)

4. NHÓM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: Mã ngành: 107 - Khối: A - Chỉ tiêu: 550 SV (30 CN Tài năng; 50 CT tiên tiến)

5. HẢI DƯƠNG HỌC - KHÍ TƯỢNG và THỦY VĂN: Mã ngành: 109 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 100 SV

6. HÓA HỌC: Mã ngành: 201 - Khối: A - 250 SV (20 CN Tài năng)

7. ĐỊA CHẤT: Mã ngành: 203 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 150 SV

8. KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG: Mã ngành: 205 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 150 SV

9. CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG: Mã ngành: 206 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 120 SV

10. KHOA HỌC VẬT LIỆU: Mã ngành: 207 - Khối: A - Chỉ tiêu: 150 SV

11. SINH HỌC: Mã ngành: 301 - Khối: B - Mã ngành: 300 SV

12. CÔNG NGHỆ SINH HỌC: Mã ngành: 312 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 200 SV

 

1. TOÁN - TIN HỌC: Mã trường: QST - Mã ngành: 101 - Khối: A - Chỉ tiêu: 300 SV (20 Cử nhân Tài năng)

Đào tạo cử nhân có trình độ lý thuyết và ứng dụng vững vàng về toán cũng như tin học để làm tốt ở các môi trường giảng dạy, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh cần đến các kiến thức về toán và tin học. Cử nhân Toán - Tin học có khả năng giải quyết trọn vẹn trên máy tính các bài toán thực tế, kể từ việc xây dựng mô hình đến việc thiết kế giải thuật và lập trình cụ thể. Các cử nhân nầy cũng có tiềm năng để phát triển theo hướng nghiên cứu toán cũng như tin học, bắt kịp với những vấn đề nghiên cứu mới, nếu học thuộc loại khá giỏi.

Các chuyên ngành: Đại số, Giải tích, Giải tích số, Toán kinh tế, Thống kê, Toán cơ, Phương pháp toán trong tin học, Toán Tin ứng dụng.

+ Chuyên ngành Đại số, Giải tích thuộc lĩnh vực Toán lý thuyết truyền thống. Sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành nầy có thể tham gia giảng dạy, nghiên cứu và làm việc trong các trường, các viện nghiên cứu,...

+ Chuyên ngành Giải tích số, Toán kinh tế, Toán Cơ thuộc lĩnh vực Toán ứng dụng. Sinh viên tốt nghiệp và ứng dụng như các trung tâm kinh tế, các cơ quan Thống kê, viện Cơ,...

+ Chuyên ngành Phương pháp Toán trong Tin học thuộc lĩnh vực Toán Tin lý thuyết. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành nầy có thể tham gia giảng dạy, nghiên cứu Toán và Tin học trong các Trường, các viện nghiên cứu ứng dụng Tin học.

+ Chuyên ngành Toán Tin ứng dụng thuộc lĩnh vực ứng dụng tin học. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành nầy có thể tham gia giảng dạy Tin học trong các trường, các trung tâm dịch vụ, đặc biệt có thể làm lập trình viên cho các công ty phần mềm cũng như cho các đơn vị ứng dụng tin học.

2. VẬT LÝ: Mã ngành: 104 - Khối: A - Chỉ tiêu: 250 SV (20 CN Tài năng)

Đào tạo cử nhân có trình độ lý thuyết và ứng dụng vững vàng về vật lý để làm việc tốt ở các môi trường giảng dạy, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh cần đến những kiến thức về vật lý. Cử nhân vật lý có khả năng giải quyết trọn vẹn các vấn đề về vật lý, các hiện tượng có liên quan đến môi trường tự nhiên và môi trường sống; có khả năng sử dụng cũng như nghiên cứu các cơ chế của các thiết bị hiện đại; có khả năng tiếp cận và nghiên cứu những lĩnh vực mới trong vật lý hiện đại.

Các chuyên ngành: Lý thuyết, hạt nhân, chất rắn, ứng dụng, điện tử, tin học, trái đất.

+ Chuyên ngành Vật lý Lý thuyết: cung cấp cho sinh viên các kiến thức về lượng tử, các trường vật lý và hạt cơ bản.

+ Chuyên ngành Vật lý Điện Tử: cung cấp các kiến thức cơ bản và cơ sở về điện học, dẩn sóng và phát sóng, điện tử căn bản, kiến trúc máy tính (phần cứng), các công nghệ điện tử và linh kiện, các hệ thống điều khiển, các thông tin về mạng máy tính và các ứng dụng kỹ thuật của máy tính,... Sinh viên ra trường có thể công tác tại các công ty có nhu cầu sản xuất và bảo quản các thiết bị điện tử và máy tính; các cơ quan nghiên cứu và các trường dạy học chuyên nghiệp (dạy nghề).

+ Chuyên ngành Vật lý Địa cầu: cung cấp các kiến thức liên quan đến Trái đất như quyển nước, quyển khí, quyển đất; các đặc tính cơ lý của chúng, các phương pháp nghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu, xử lý môi trường, dò tìm khoáng sản. Sinh viên tốt nghiệp có thể công tác ở các công ty dầu khí; các Liên đoàn địa chất; các trung Tâm, viện nghiên cứu biển, khí tượng thủy văn, không lưu, môi trường; các Sở Khoa học-Công nghệ, Tài nguyên-Môi trường, các trường ĐH-CĐ có liên quan.

+ Chuyên ngành Vật lý Hạt nhân: trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để hiểu được vẻ đẹp của vật lý khi nghiên cứu sự thống nhất về nguyên tắc của thế giới vô cùng nhỏ và thế giới vô cùng lớn, khả năng ứng dụng của vật lý hạt nhân trong nông, công nghiệp, sinh học, y học, khảo cổ, quốc phòng. và kể cả trong môi trường. Sinh viên tốt nghiệp có thể công tác tại các cơ sở y tế, bệnh viện, trung tâm ung bướu, viện nghiên cứu hạt nhân Đà lạt, trung tâm kỹ thuật Hạt nhân TP.HCM, trung tâm chiếu xạ TP.HCM, các liên đoàn địa chất, các viện nông nghiệp, các trường Đại học.

+ Chuyên ngành Vật lý Ứng dụng: cung cấp các kiến thức cơ sở về lý thuyết cũng như thực nghiệm về Quang học, quang phổ học nguyên tử và phân tử, laser, plasma, kỹ thuật chân không, vật liệu mới (xi mạ, tạo màng kim loại trên các đế vật liệu khác nhau,...). Sinh viên ra trường có khả năng hoạt động trong các lĩnh vực phân tích quang phổ và các ngành khoa học kỹ thuật công nghệ liên quan đến các ngành học trên. Sinh viên cũng có thể làm việc tại các cơ sở xi mạ chân không, các cơ quan xí nghiệp chế tạo vật liệu, các trung tâm phân tích, hoặc có thể giảng dạy ở các trường Trung học, ĐH-CĐ.

+ Chuyên ngành Vật lý Chất rắn: cung cấp các kiến thức cơ sở và ứng dụng trong các dụng cụ bán dẫn (transitor, SCR, vi mạch,...). Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các công ty máy tính, các công ty cung cấp các thiết bị đo lường, các phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy sản xuất các thiết bị điện tử như TV, Cassette,...

+ Chuyên ngành Vật lý Tin học: cung cấp các kiến thức cơ bản khá vững chắc của vật lý và khoa học máy tính. Khi ra trường, sinh viên có khả năng làm việc trong các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan phân tích và xử lý dữ liệu, các nhà máy và cơ sở sản xuất, các công ty dịch vụ hoặc giảng dạy về vật lý và tin học tại các Trường.

3. ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG: Mã ngành: 105 - Khối: A - Chỉ tiêu: 180 SV (20 CN Tài năng)

Đào tạo cử nhân có kiến thức cơ bản về toán, vật lý, điện tử, máy tính và lập trình, viễn thông, có kiến thức chuyên môn đủ sâu và mang tính nghề nghiệp khá rõ rệt.

Các chuyên ngành: Điện tử, Máy tính và Hệ Thống Nhúng, Viễn Thông và Mạng, Điện tử y sinh.

+ Chuyên ngành Điện tử (Electronics): Vi điện tử, công nghệ và thiết kế vi mạch, vi cơ điện tử, điện tử nano, MEMS-NEMS (Micro/Nano Electro-Mechanical systems).

+ Chuyên ngành Máy tính và Hệ Thống Nhúng (Computer and Embedded Systems): Kiến trúc bộ xử lý và máy tính, hệ điều hành, giao tiếp và thu nhận dữ liệu, hệ thống nhúng.

+ Chuyên ngành Viễn thông và Mạng (Telecommunications and Nerwork): Mạng dữ liệu và truyền thông, truyền thông, không dây và di động, truyền thông quang, thiết kế cao tần và không dây, an ninh mạng và cơ sở dữ liệu .

+ Chuyên ngành Điện tử - y sinh (Biomedical Electronics): Đo đạc và xử lý tín hiệu, phần mềm, thiết bị.

4. NHÓM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: Mã ngành: 107 - Khối: A - Chỉ tiêu: 550 SV (30 CN Tài năng; 50 CT tiên tiến)

Đào tạo cử nhân là các chuyên viên bậc cao về công nghệ thông tin nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều kiện hiện tại; cung ứng nguồn nhân lực trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của khu vực phía Nam. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng học tiếp lên các trình độ cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ).

+ Chuyên ngành Hệ thống thông tin (HTTT): cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở kiến thức và chuyên sâu về các mô hình, phương pháp, công nghệ để xây dựng và khai thác HTTT cũng như các kỹ năng thực hành cần thiết nhằm cung ứng một nguồn chuyên viên HTTT vừa có kiến thức chuyên môn vừa biết vận dụng kiến thức vào thực tế. Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng để tham gia các nhóm phát triển các HTTT tự động hóa thuộc mọi loại hình, có khả năng nắm bắt và vận hành, thay đổi các HTTT tin học hóa phù hợp với đòi hỏi của sự phát triển của tổ chức kinh tế, xã hội.

+ Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm: trang bị cho sinh viên kiến thức tổng quát về qui trình xây dựng, quản lý và bảo trì hệ thống phần mềm; kỹ năng phân tích, thiết kế và quản lý các dự án phần mềm; cung cấp cung cấp kiến thức cơ bản về tổ chức và quản lý qui trình phần mềm, cùng với phương pháp luận và những công nghệ hiện đại để sinh viên có thể vận dụng hiệu quả trong quá trình xây dựng phần mềm.

+ Chuyên ngành Khoa học máy tính và công nghệ tri thức: cung cấp những kiến thức và kỹ năng tin học tiên tiến nhất để tạo ra các sản phẩm tin học thích hợp, đa dạng và có hàm lượng trí tuệ cao, ứng dụng trong giáo dục đào tạo, quản lý kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật, quốc phòng,...

+ Chuyên ngành Mạng Máy tính và viễn thông: trang bị kiến thức và kỹ năng về mạng diện rộng, mạng cục bộ, hệ cơ sở dữ liệu phân tán, kỹ năng thiết kế, cài đặt, phát triển ứng dụng các mạng tin học viễn thông. Sinh viên cũng được đào tạo các kiến thức về chuẩn, công nghệ, thiết bị, dịch vụ,... mới nhất trên thế giới liên quan đến ngành mạng máy tính và viễn thông

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng việc tại những đơn vị cần sử dụng đến máy tính, đặc biệt là trong các lĩnh vực ngân hàng, hàng không, bưu điện, quốc phòng, các công ty sản xuất phần mềm; hoặc giảng dạy ở các trường Đại học hoặc Cao đẳng về Tin học.

5. HẢI DƯƠNG HỌC - KHÍ TƯỢNG và THỦY VĂN: Mã ngành: 109 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 100 SV

Đào tạo cử nhân có kiến thức về tất cả các vấn đề có liên quan đến biển, khí quyển. Trong đó có tương tác biển, khí quyển và các quá trình xảy ra ở vùng cửa sông, cửa biển. Đây là lĩnh vực nghiên cứu đa ngành liên quan đến toán học, vật lý, hóa học, sinh học, khoa học về địa chất và môi trường.

Chương trình nhằm đào tạo cán bộ với những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành khí tượng, thủy văn, hải dương học để có thể làm việc trong các cơ quan nghiên cứu khoa học, giảng dạy đại học và quản lý, sản xuất liên quan tới các lĩnh vực khí quyển, nước, lục địa và biển. Qua chương trình học tập, sinh viên được trang bị nhiều kiến thức bổ sung và mới về các khoa học chính trị, xã hội, toán, lý, hoá học và tin học. Khối lượng kiến thức chuyên ngành đủ giúp cho sinh viên hiểu biết các quá trình diễn ra trong khí quyển và thủy quyển trái đất.

Các chuyên ngành: Hải dương học Vật lý, Hải dương học Toán-Cơ-Tin, Hải dương học Hóa Sinh, Hải dương học Kỹ thuật Kinh tế, Khí tượng và Thủy văn.

Sinh viên tốt nghiệp có thể tìm kiếm việc làm tại các viện nghiên cứu của trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia; các viện, trung tâm nghiên cứu và các đài trạm của Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Tổng cục dầu khí, các đơn vị chuyên môn của quân đội, các ngành kinh tế, kỹ thuật liên quan tới tài nguyên khí hậu, tài nguyên nước và biển.

6. HÓA HỌC: Mã ngành: 201 - Khối: A - 250 SV (20 CN Tài năng)

Đào tạo Cử nhân hóa học có kiến thức khoa học cơ bản và kỹ năng thực hành vững chắc để có khả năng vận dụng kiến thức hóa học một cách có hiệu quả và linh hoạt trong công tác đào tạo, nghiên cứu, sản xuất.

Là ngành khoa học trung tâm của các ngành khoa học tự nhiên, kiến thức hóa học giúp người học không chỉ làm việc trong lĩnh vực hóa học mà còn có thể hội nhập và thích ứng nhanh chóng với những ngành nghề mang tính ứng dụng thực tiễn như dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, hoặc các lĩnh vực khoa học có liên quan khác như công nghệ sinh học, môi trường, địa chất, vật liệu. Chương trình học được thiết kế mềm dẻo, linh hoạt, cung cấp cho người học không chỉ kiến thức thuần túy hóa học cơ bản mà còn cho phép người học tự chọn cho mình những mảng kiến thức liên ngành đa dạng, phong phú.

Các chuyên ngành: Hóa lý, Hóa Hữu cơ, Hóa Phân tích, Hóa Vô cơ với các hướng đào tạo chính sau đây:

+ Chuyên ngành Hóa lý: Hóa Lý Hữu cơ, Hóa Lý thuyết - Hóa Tin học, Hóa Xúc tác, Điện Hóa học, Hóa Cao phân tử.

+ Chuyên ngành Hóa Hữu cơ: Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Tổng hợp hữu cơ, Hóa dược

+ Chuyên ngành Hóa Phân tích: Cung cấp kiến thức về các phương pháp phân tích hóa học và các phương pháp phân tích dụng cụ hiện đại, gồm: Phân tích điện hóa, Phân tích quang phổ, Phương pháp sắc ký.

+ Chuyên ngành Hóa Vô cơ: Phức chất và hóa vô cơ sinh học, Vật liệu vô cơ, Tổng hợp vô cơ, Xử lý chất thải & bảo vệ môi trường.

Sau khi tốt nghiệp đại học tại Khoa Hóa Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, các Cử nhân Hóa học có khả năng tham gia giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến hóa học tại các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm của các trung tâm kiểm định, kiểm nghiệm, của các đơn vị sản xuất, nhà máy xí nghiệp hoặc tham gia giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và trung học.

7. ĐỊA CHẤT: Mã ngành: 203 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 150 SV

Đào tạo cử nhân có kiến thức cơ bản về khoa học Trái đất, đặc biệt là các vật liệu tạo thành lớp vỏ cứng và quyển mềm của Trái đất, các phương pháp tìm kiếm các tài nguyên, khoáng sản từ dạng rắn đến dạng lỏng hoặc khí (kim cương, ruby, saphia, đá bán quý, đá xây dựng, đất sét, cát sạn, nước ngầm, dầu khí,...); các tác động đến môi trường sau khi khai thác,...

+ Chuyên ngành Địa chất thủy văn - Địa chất công trình: cung cấp các kiến thức cơ bản về các tính chất cơ lý của đất, đá để phục vụ cho việc khảo sát và thiết kế các loại công trình dân dụng, công nghiệp cũng như giao thông vận tải. Chuyên ngành nầy còn giúp nghiên cứu các tài nguyên nước dưới đất, cung cấp các phương pháp tìm kiếm và các phương pháp khai thác cũng như bảo vệ môi trường nước. Sinh viên ra trường có thể công tác tại các công ty khảo sát thiết kế phục vụ cho xây dựng các loại công trình, các công ty khai thác nước ngầm, các viện nghiên cứu, các Trường Đại học và Cao Đẳng có liên quan đến ngành.

+ Chuyên ngành Địa chất dầu khí: cung cấp kiến thức về môi trường tạo lập, sinh, chứa, chắn dầu khí; các phương pháp địa vật lý, giải đoán các tài liệu địa chấn, các phương pháp thăm dò dầu khí,... Sinh viên ra trường có thể công tác tại các công ty thăm dò khai thác dầu khí trong và ngoài nước, các viện nghiên cứu về dầu khí,...

+ Chuyên ngành Địa chất môi trường: cung cấp các kiến thức cơ bản về địa chất và môi trường, các loại tài nguyên môi trường, đánh giá tác động môi trường, luật môi trường và luật khoáng sản. Sinh viên ra trường có thể công tác tại các ban quản lý dự án, các cơ quan quản lý môi trường ở thành phố hoặc các tỉnh.

+ Chuyên ngành Điều tra khoáng sản: cung cấp các kiến thức về các loại hình khoáng sản, các phương pháp tim kiếm và dự báo các khoáng sản rắn (kim loại hoặc phi kim), từ dạng thể bở rời như cát, sạn, sỏi, sét,... cho đến dạng thể cứng chắc như đá vôi, đá sét, bauxite,...; từ loại khoáng sản tầm thường cho đến khoáng sản bán quí và khoáng sản quí (vàng, bạc, Kim cương, ruby, saphia,...). Sinh viên ra trường có thể công tác tại các công ty khai thác khoáng sản, các ban quản lý dự án, các cơ sở có bộ phận liên quan đến Địa chất , các cơ quan quản lý môi trường của Tỉnh hay thành phố, các Liên đoàn Địa chất, các viện nghiên cứu, các trường Đại học hoặc Cao đẳng chuyên nghiệp.

8. KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG: Mã ngành: 205 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 150 SV

Khoa Môi trường đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu trong các lĩnh vực về hệ thống môi trường. Mục đích của Khoa là góp phần vào việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên trong hiện tại và tương lai của đất nước.

Các chương trình đào tạo và nghiên cứu tập trung vào các phương pháp khoa học để hiểu sự vận hành của hệ thống môi trường cũng như các kỹ năng phân tích, xử lý môi trường, ra quyết định nhằm giải quyết các nhu cầu thực tiễn của xã hội.

Khoa Môi trường đào tạo hai ngành: Ngành khoa học Môi trường và Ngành Công nghệ Môi trường.

Ngành Khoa học môi trường gồm 5 chuyên ngành: Khoa học môi trường, Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường, Quản lý môi trường, Tin học môi trường, Môi trường và tài nguyên biển.

Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân ngành Khoa học Môi trường có khả năng nhận công tác ở các cơ sở sau: Các viện, các trung tâm nghiên cứu liên quan đến môi trường địa chất, đất, nước, không khí và sinh thái; Các cơ quan quản lý môi trường các cấp từ trung ương đến địa phương; Các công ty và doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khai thác và sử dụng  tài nguyên thiên nhiên; Các dự án quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, qui hoạch môi trường, đánh giá tác động môi trường; Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, phổ thông.

9. CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG: Mã ngành: 206 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 120 SV

Ngành Công nghệ môi trường gồm hai chuyên ngành: Công nghệ môi trường nước và đất, Công nghệ môi trường khí và chất thải rắn.

Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân ngành Công nghệ Môi trường có khả năng nhận công tác ở các cơ sở sau: Các công ty về xử lý môi trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi trường; Các viện, các dự án liên quan đến nghiên cứu qui trình công nghệ và xử lý môi trường; Các phòng thí nghiệm phân tích môi trường và công nghệ môi trường; Các Sở (Ban, ngành) Tài nguyên-Môi trường ở các địa phương; Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, phổ thông.

Đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ môi trường có khả năng nắm vững lý thuyết, thành thạo kỹ năng thực hành, tư vấn và giải quyết các vấn đề liên quan đến công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Sinh viên sẽ được học các kiến thức cơ bản và chuyên sâu như: Quản lý môi trường, Sinh thái học, Độc học môi trường, Công nghệ xử lý khí thải và tiếng ồn, Suy thoái và bảo vệ đất, Quản lý chất thải rắn và nguy hại, Công nghệ xử lý nước thải, Công nghệ xử lý nước cấp, Bản đồ học và ứng dụng GIS quản lý môi trường, Công nghệ sản xuất sạch hơn, Kinh tế môi trường, Đa dạng sinh học, Quy hoạch môi trường,...

Cử nhân ngành Công nghệ môi trường có khả năng tư vấn và giải quyết các vấn đề: Thiết kế công nghệ xử lý nước cấp, xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp, xử lý và chôn lấp chất thải rắn và chất thải nguy hại, thiết kế công nghệ kiểm soát ô nhiễm không khí, thiết kế công nghệ sản xuất sạch hơn, thiết kế hệ thống cấp thoát nước đô thị.

Các cử nhân Ngành Khoa học Môi trường và Công nghệ Môi trường có thể tiếp tục học nâng cao trong các chương trình thạc sỹ, tiến sỹ tại Khoa môi trường.

10. KHOA HỌC VẬT LIỆU: Mã ngành: 207 - Khối: A - Chỉ tiêu: 150 SV

Đào tạo cử nhân có kiến thức và khả năng thực nghiệm về các phương pháp chế tạo vật liệu và màng mỏng; các phương pháp kỹ thuật cao trong đo đạc và nghiên cứu vật liệu màng mỏng ứng dụng trong các lĩnh vực quang học, điện - điện tử, cơ khí,...; các tính chất của các loại vật liệu khác nhau (polymer, ceramic, vật liệu nano, vật liệu từ, hợp kim,...) và những ứng dụng chính của chúng.

Chuyên ngành: Vật liệu màng mỏng và Vật liệu Polymer.

Sinh viên ra trường có thể công tác tại các cơ quan nghiên cứu, công ty sản xuất các loại vật liệu điện tử, bán dẫn; các công ty chế tạo gốm sứ, cao su, vật liệu kỹ thuật cao; các cơ quan đo lường, kiểm định vật liệu,...; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,...

11. SINH HỌC: Mã ngành: 301 - Khối: B - Mã ngành: 300 SV

Khoa Sinh học đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến sinh học và khoa học sự sống nói chung. Tìm hiểu về các hệ sinh thái và thế giới động vật, thực vật vi sinh vật hiện diện trên trái đất. Nghiên cứu các quá trình sinh hóa, sinh lý của sinh vật ở các cấp độ phân tử, tế bào và cơ thể. Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến sử dụng bền vững tài nguyên tự nhiên và quản trị hệ sinh thái, các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. Nghiên cứu các ứng dụng của sinh học trong y học và trong sản xuất công nghiệp.

Các chuyên ngành: Vi sinh Sinh Hóa, Di truyền, Tài nguyên Môi trường, Sinh học Thực vật, Sinh học Động vật.

Cử nhân sinh học có thể công tác tại các trường đại học, viện nghiên cứu có liên quan đến Y, Dược, Sinh học; các cơ quan sản xuất kinh doanh, dịch vụ có liên quan đến Y - Sinh học; các cở sở nuôi dưỡng và gây giống những động thực vật quí hiếm, công ty giống cây trồng, nuôi cấy mô, các cơ quan kiểm nghiệm, xí nghiệp dược; các bảo tàng thực vật, động vật, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; các cơ quan nhà nước liên quan đến quản lý môi trường, tài nguyên tự nhiên, kiểm định chất lượng; giáo viên các trường cấp 3 hoặc trợ giảng tại các trường đại học.

12. CÔNG NGHỆ SINH HỌC: Mã ngành: 312 - Khối: A,B - Chỉ tiêu: 200 SV

Đào tạo cử nhân có kiến thức nhiều lĩnh vực: công nghệ di truyền và các ứng dụng, chẩn đoán phân tử dùng trong y học và pháp y, cải thiện các giống cây trồng và vật nuôi bằng phương pháp chuyển gen, công nghệ enzym, chế biến thức phẩm, xử lý nước thải, sản xuất vaccine, nuôi cấy tế bào động vật, tạo giống mới,... Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về công nghệ sinh học để có thể vận dụng vào thực tiễn như nghiên cứu sản xuất về CNSH, và có khả năng tiếp thu các quy trình CNSH hiện đại của nước ngoài.

Các chuyên ngành: CN Sinh học Y Dược, CN Sinh học Nông Nghiệp, CN Sinh học Môi trường, CN Sinh học Công nghiệp, Sinh - Tin học.

Sinh viên ra trường có thể công tác tại các viện Kiểm nghiệm, viện Nghiên cứu, các cơ quan Y tế, bệnh viện, xí nghiệp Dược, các viện nghiên cứu Y Dược, các công ty chế biến thực phẩm, Nông lâm nghiệp, Thủy sản, Bảo vệ Môi sinh,...


 

Thông báo số 1 về Thi nâng ngạch GV lên GVC năm 2008

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ hai, 16 Tháng 5 2016

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐHKH TỰ NHIÊN

Số :  18 /KHTN-TCHC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22  tháng 4 năm 2008

THÔNG BÁO

( V/v : Đăng ký thi nâng ngạch GV lên GVC năm 2008 )

Kính gởi : Các đơn vị trong Trường

Căn cứ Công văn số 593/ĐHQG-TCCB ngày 18/4/2008 của Đại học Quốc gia Tp.HCM V/v thi nâng ngạch GV lên GVC của ĐHQG-HCM vào tháng 11/2008, Trường ĐHKH Tự Nhiên đề nghị đơn vị lập danh sách giảng viên có nhu cầu và đủ điều kiện dự thi ( đính kèm ) về Phòng TC-HC trước ngày 05/5/2008

Điều kiện dự thi :

  • - Là viên chức có quyết định tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch giảng viên từ 9 năm trở lên, có hệ số lương là 3,66.

- Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu trình độ của ngạch giảng viên chính :

+ Có bằng Thạc sĩ trở lên

+ Ngoại ngữ trình độ C hoặc tương đương trở lên

+ Chứng chỉ lý luận dạy đại học và chứng chỉ đầu ra Triết học SĐH

  • - Có phẩm chất đạo đức và ý thức kỷ luật tốt, có khả lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học
  • - Có tối thiểu 2 công trình khoa học cấp Trường trở lên

Trân trọng kính chào.

 

TL.HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận :                                 Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chánh

- Như trên                                                          ( đã ký )

- Lưu VT                                                      Trần Phong Dũng

 

 


 

Thông báo giới thiệu học bổng DAAD

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ hai, 16 Tháng 5 2016

Phòng KHCN-QHQT và Trung tâm thông tin của Cơ quan Trao đổi Hàn lâm Đức-DAAD sẽ tổ chức một buổi giới thiệu về các loại học bổng của DAAD và cách thức xin học bổng vào thời gian và địa điểm sau:

Thời gian: 14 giờ 00 ngày 06/05/2008(thứ ba)

Địa điểm: Phòng họp F.102- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Số 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5

Người trình bày: Anh Nguyễn Việt Đức

(Điều hành chương trình học bổng của Văn phòng đại diện DAAD tại Hà Nội)

Kính mời quý thầy cô, học viên cao học và các bạn sinh viên có quan tâm đăng ký tham dự buổi giới thiệu học bổng này tại phòng hoặc qua e-mail:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. trước ngày  05/05/2008

Phòng KHCN-QHQT


 
«Bắt đầuLùi12345678910Tiếp theoCuối»

Trang 1 trong tổng số 177

Lượt truy cập

mod_vvisit_counterHôm nay303
mod_vvisit_counterHôm qua525
Tổng lượng truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Liên kết :

CQ Đảng, Nhà nước
Các trường học
Trang thông tin đại chúng
Các Sở GD - ĐT
Các website khác